Thạch cao Thạch cao Thạch cao
Thạch cao | KD Thạch cao | HD3-QT018 Thạch cao | HD6-TPCL Thạch cao | HD-TR009 Thạch cao | HD4-QT042 Thạch cao | HD8-PK185 Thạch cao | HD1-CT028 Thạch cao | HD9-V-093A Thạch cao | HD-CTR638A Thạch cao | HD-LD041 Thạch cao | HD15

Bí ẩn của đá quý: Ý nghĩa, tính màu nhiệm và chữa bệnh

Đá quý từ xa xưa đã trở thành vật tượng trưng cho sức mạnh và quyền lực.

Đá nói chung và đá cảnh nói riêng có linh khí của đất trời. Nếu nói súc vật có giác hồn, cây cảnh có sinh hồn, gỗ có mộc hồn thì đá có thạch hồn. Người sưu tập đá và chơi đá phải có những hiểu biết sâu sắc và trí tưởng tượng phong phú để thấy được ý hay, nghĩa đẹp ẩn chứa trong đá.

Ngoài ra để tăng thêm phần hấp dẫn đối với các tác phẩm đá cảnh, người chơi đá phải biết kết hợp đá với gỗ, trong đó hay sử dụng nhất là gỗ lũa.

Có đến hơn 100 loại đá khá phổ biển trên thế giới và được ưa chuộng. Những thống kê dưới đây là những loại đá phổ biến nhất ở Việt Nam. (Các đặc tính màu nhiệm được các nghệ nhân và người chơi đá đúc rút, chỉ mang tính chất tham khảo).

1. Đá Thạch Anh (SiO2)

- Tinh thể thạch anh trong suốt: Dạng cầu, động cây hình trụ, còn gọi là thạch anh pha lê, là biến thể khá phổ biến của thạch anh. Phân bố ở Thanh Hóa, Nghệ An, Kon Tum.

Photobucket

+ Tính màu nhiệm: Giúp ăn nói lưu loát, tư duy sâu sắc.

+ Tính chữa bệnh: Tác động vào luân xa đỉnh đầu nuôi dưỡng các tuyến của não bộ giúp phát triển tinh thần, hỗ trợ tủy sống, điều trị vết thương, thiếu máu, stress…

- Tinh thể thạch ánh vàng (thạch anh rutil): Màu vàng kim, vàng ánh bạc. Phân bố ở Yên Bái, Kon Tum, Thanh Hóa.

 

+ Tính màu nhiệm: Gọi là đá thông thái và bình yên, củng cố trí nhớ và điều khiển cảm xúc, tâm lý.

+ Tính chữa bệnh: Áp vào luân xa vùng rốn tốt cho ruột, thận, hệ tiết niệu, sinh dục, che chở khỏi tác động bất lợi từ bên ngoài.

- Thạch anh ám khói: Là biến thể khá phổ biến của thạch anh, lấp lánh ánh kim, màu từ xám ánh xanh, nâu ánh xanh, nâu sẫm. Phân bố ở Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai, Kon Tum.


+ Tính màu nhiệm: Nâng ý nghĩ từ vùng tối tăm của tiềm thức lên tầm linh cảm, bảo vệ con người tránh điềm gở và sự hư hỏng.

+ Tính chữa bệnh: Cung cấp năng lượng, kích thích hệ thống miễn dịch, làm mất cảm giác đau, stress, những điều tiêu cực, khắc phục tình trạng mệt mỏi, trầm uất.

- Thạch anh hồng: Màu hồng, bắt mắt. Phân bố ở Đà Nẵng, Đăk Nông.

+ Tính màu nhiệm: Chống stress, dập tắt cơn nóng giận, bảo vệ tình yêu, hạnh phúc, cải hiện mối quan hệ với người khác.

+ Tính chữa bệnh: Tốt cho các bệnh tim mạch, hệ thần kinh, ảnh hưởng luân xa vùng tim cột sống, khơi dậy lòng nhân ái, chân thành, làm chậm hình thành sỏi…

- Thạch anh tím: Màu tím sẫm đến tím hồng, xanh tím, đỏ tía tím. Phân bố ở Bà Rịa – Vũng Tàu, Thanh Hóa, Gia Lai.

manhkhanh

+ Tính màu nhiệm: Biểu hiện hạnh phúc và sức khỏe, bình an và nhập định (thiền), xóa bỏ lo âu, làm trong sạch tư duy.

+ Tính chữa bệnh: Hưng phấn thần kinh, tác dụng tốt với bệnh mất ngủ, áp luân xa vùng trán đầu có tác dụng tới kinh lạc, vùng bàng quang, ruột giúp kích thích sự năng động, tích cực.

- Thạch anh đen: Màu đen. Phân bố ở Thanh Hóa, Nghệ An, Kon Tum.

+ Tính màu nhiệm: Gắn vào sản phẩm tưởng nhớ người âm, có khả năng gọi hồn, chứng kiến và báo ứng những ai làm điều không thiện với mục đích tư lợi.

+ Tính chữa bệnh: Chữa bệnh máu, điều trị chứng nhồi máu và chống đột quỵ, xơ vữa động mạch, áp luân xa vùng đầu giúp não bộ phát triển tinh thần, tín ngưỡng.

- Thạch anh máu: Màu lục sẫm chấm đỏ rải rác trên bề mặt.

+ Tính màu nhiệm: Chống lại sự nhút nhát, thiếu tự tin, thay đổi tâm linh, bản lĩnh con người.

+ Tính chữa bệnh: Cầm máu.

- Thạch anh tóc

Thạch anh tóc chứa hàm lượng nhiều loại đá quan hình kim như bên trong bao bọc những sợi tóc nên gọi là thạch anh tóc.

Thạch anh tóc thường chứa rutile nên thường có màu vàng, màu đỏ, màu sữa nên có thể gọi là thạch anh tóc vàng, thạch anh titan, thạch anh chứa nhiều chất black từ urcmaline thường có màu tóc đen.

Từ trường của thạch anh tóc cao hơn so với thạch anh thường, rắn hơn, mạnh hơn và tần suất rung khác nhau nên việc tác dụng lên các vùng cơ thể cũng có những tác dụng và cách dùng khác nhau.

2. Đá Topaz (Al2[SiO4][FOH]2)

Không màu, phớt xanh da trời, xanh hồng, vàng ánh hồng, vàng ánh kim, da cam ánh nâu, vàng đục ánh mờ (mắt mèo). Gọi là “đá thức tỉnh nội tâm”. Phân bố ở Thanh Hóa, Lâm Đồng.

Đá Topaz

+ Tính màu nhiệm: Làm tâm trang lach quan, vui vẻ, yên bình, phụ nữ đeo đẹp, nam giới đeo thông thái, chống lại chứng trầm uát, sợ hãi, nghi ngờ

+ Tính chữa bệnh: Là phương tiện chóng độc tốt nhất, bảo vệ khỏi cảm cúm, điều trị bệnh ở gan, mật, lá lách, chứng mất ngủ, suy nhược thần kinh, tránh bệnh tâm lý.

3. Mã não (SiO2)

Màu từ trắng sữa, phớt vàng, vàng, phớt xanh lá cây tới đen, dưới dạng vân, đám, dải. Có hoa văn như bản đồ địa lý cổ, mắt cú. Loại đẹp nhất có thớ mịn, màu phân lớp có dạng đồng tâm quanh một điểm ở trung tâm. Phân bố ở Lâm Đồng, Nghệ An.

+ Tính màu nhiệm: Biểu tượng của sự thịnh vượng.Dễ mến trong giao tiếp, khéo ăn nói, tạo thân thiện, thiện cảm, bảo vệ chống kẻ thù thâm độc, hấp thụ năng lượng có hại.

+ Tính chữa bệnh: Chống sốt, ngộ độc, bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn, đá dạng cành cây giải độc cơ thể, đá dạng rêu chữa bệnh về da và hô hấp, mang theo khi đi tới đám tang.

4. Đá mặt trăng (KalSi3O8)

Gọi là đá thánh, đá niềm vui, màu trắng sữa, vàng nâu, xanh lam, tím nhạt có ánh kim. Phân bố ở Đồng Nai, Lâm Đồng.

Posted Image

+ Tính màu nhiệm: Giải thoát khỏi nỗi giận dữ, sợ hãi, sầu muộn, làm tâm lý bình an, tạo tinh thần cho con người, bùa hộ mệnh cho ai đi biển, hút nam giới về nữ giới trong tình yêu.

+ Tính chữa bệnh: Tạo tinh thần giúp điều trị bênh loạn thần kinh, trầm uất, dễ bị kích động.

5. Đá Tektite (Thiên thạch SiO2)

Là khoáng vật có nguồn gốc ngoài trái đất hoặc khoáng vật được hình thành trong miền va đập của thiên thạch trên bề mặt trái đất (suevit, moldavit).

Viên thiên thạch Grave Nunataks được tìm thấy năm 1995 Viên thiên thạch Grave Nunataks được tìm thấy năm 1995 

Màu đen, đen ánh lục phớt vàng. Phân bố ở Yên Bái, Nghệ An, Lâm Đồng (Bảo Lộc).

6. Gỗ hóa thạch (CaF2)

Khi gỗ hóa đá nó vẫn giữ những vòng sinh trưởng và cấu trúc tế bào rất tinh vi, màu thường xám hoặc nâu, có loại màu phớt hồng, vàng hoặc cả xanh da trời. Phân bố ở ĐăK Lăk, Quảng Nam, Kiên Giang, Lạng Sơn.

Khối gỗ hóa thạch có mặt giống với trống đồng.

+ Tính chữa bệnh: Chữa viêm khớp (áp vào khớp), tốt cho vùng xương cùng, trực tràng (áp vào huyệt).

+ Tính chất khác: Gia tăng tuổi thọ, giúp hệ thần kinh vững vàng, làm trang sức, đồ mỹ nghệ.

7. Đá vi tinh thể

Màu lam, trong suốt như thủy tinh và mịn, người tiền sử dùng để làm đá lửa.

+ Tính màu nhiệm: Giúp phát triển sự thăng bằng của thể xác và cảm xúc, làm cơ thể rắn chắc, thanh thản.

+ Tính chữa bệnh: Kích thích hoạt động dây thanh quản, chữa thần khí cho người mất thần khí, tăng thị giác, tốt cho hoạt động của tim, tránh ác mộng và tâm thần hoang tưởng.

8. Ruby (Corindon/Corundum Al2O3)

Màu đỏ với nhiều sắc độ khác nhau, ánh thủy tinh, hệ tinh thể 6 phương. Phân bố ở Nghệ An (Quỳ Châu), Yên Bái (Lục Yên), Kon Tum (Đức Long). Là biến thể của Corindon (thuộc nhóm Corindon có cả Saphir). Ruby trong tiếng Sanskit có nghĩa là vua của các loại đá quý. Cùng với Kim Cương và Ngọc Trai là ba loại đá Vĩ đại nhất thế giới.

Đá Ruby

+ Tính màu nhiệm: Biểu tượng của niềm đam mê. Có ý kiến cho rằng Ruby có khả năng khích lệ con người lập chiến công vĩ đại, tập trung năng lượng.

+ Tính chữa bệnh: Tác dụng chữa các bệnh về máu, ảnh hưởng tốt đến hệ thần kinh. Tác dụng tốt đến viêm hạch hạnh nhân mãn tính, bệnh ở cột sống và khớp, chứng mất ngủ tâm thần phân liệt.

9. Saphir (Corindon/Corundum Al2O3)

Màu xanh lam, vàng, xanh lá cây, tím và hồng, ánh thủy tinh, hệ tinh thể 3 phương. Phân bố ở Yên Bái, Nghệ An, Bình Thuận, Đăk Lawk, Đăk Nông. Là biến thể của Corindon (cùng với Ruby). Được gọi là “Đá của các nữ tử”, biểu tượng của sự thông thái, quyền lực, chiến thắng và sự công bằng.

Đá Saphia

+ Tính màu nhiệm: Giúp con người tìm được mục đích trong cuộc sống, giúp trở nên bình tĩnh và chế ngự sợ hãi, lười biếng và vô công rồi nghề.

+ Tính chữa bệnh: Giúp giảm huyết áp, chống mất ngủ, đau lưng, cảm mạo. Đeo nhẫn Saphir ở tay trái giúp trị hen suyễn, bệnh tim hoặc đau dây thần kinh. Người ta tin rằng Saphir giúp chữa khỏi bệnh phong và u ác. Luân xa vùng trán giúp tác động đến các cơ quan vùng đầu, kích thích hoạt động thể lực và trí lực.

Kỳ Anh

Theo TTVN

Các bài viết khác

Gọi ngay: 0913805771